Vận chuyển hàng quá tải và quá cảnh: Quy định và C/O liên quan

5/5 - (1 bình chọn)

Vận chuyển hàng quá tải và quá cảnh là lĩnh vực phức tạp, khiến nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc lựa chọn phương án và đơn vị vận chuyển phù hợp. Bên cạnh đó, thông tin về hàng hóa quá cảnh, thời gian vận chuyển, thủ tục, quy định và chi phí vẫn còn nhiều thiếu sót.

Hàng quá tải, quá cảnh là gì?

Hàng quá khổ, quá tải hay còn gọi là hàng siêu trường, siêu trọng là những mặt hàng có kích thước hoặc trọng lượng vượt quy định của Bộ Giao thông Vận tải Việt Nam, thường không thể chia nhỏ hay tháo rời, phải vận chuyển nguyên trạng.

Theo Luật Thương mại 2005, điều 241, hàng quá cảnh là loại hàng hóa được vận chuyển quốc tế từ nước này sang nước khác hoặc đi qua lãnh thổ Việt Nam trong thời gian quy định, bao gồm cả các hoạt động lưu kho, phân tách đơn hàng và các thủ tục liên quan trong thời gian quá cảnh.

Tìm hiểu về hàng hóa quá cảnh, quá tải là gì
Tìm hiểu về vận chuyển hàng quá tải và quá cảnh là gì?

Quy định về vận chuyển hàng quá tải và quá cảnh:

  • Chiều dài vượt 20 mét
  • Chiều rộng vượt 2,5 mét
  • Chiều cao từ mặt đường xe chạy trở lên vượt 4,2 mét; với xe chở container lớn hơn 4,35 mét

Doanh nghiệp có thể tham khảo chi tiết các văn bản liên quan về vận chuyển hàng quá tải và quá cảnh tại các thông tư, nghị định: 187/2013/NĐ-CP, 38/2015/TT-BTC, 10169/BTC-TCHQ, 2733/TCHQ-GSQL.

Quy định khi vận chuyển hàng quá tải và quá cảnh 

Sau đây là những ý chính nổi bật và quan trọng về quy định trong vận chuyển hàng xuất nhập khẩu quá tải – quá cảnh, khách hàng cần nghiên cứu kỹ trước khi sử dụng dịch vụ.

Quy định về phương tiện chở hàng siêu trường, siêu trọng, quá khổ, quá tải

Khi vận chuyển hàng quá tải và quá cảnh (hàng siêu trường, siêu trọng), các phương tiện phải đảm bảo đúng kích thước, tải trọng phù hợp với loại hàng hóa vận chuyển. Đồng thời, phương tiện cần tuân thủ các thông số kỹ thuật ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

Cụ thể:

  • Lưu hành xe quá tải, quá khổ và xe bánh xích (trích Điều 11, Thông tư 46/2015/TT-BGTVT):
  • Xe lưu hành trên đường bộ phải đảm bảo an toàn giao thông và bảo vệ công trình đường bộ.

Chủ phương tiện, người vận tải, người thuê hoặc người điều khiển phương tiện trong dịch vụ vận chuyển hàng quá tải và quá cảnh phải:

  • Có Giấy phép lưu hành do cơ quan có thẩm quyền cấp.
  • Tuân thủ đầy đủ các quy định ghi trong Giấy phép lưu hành.

Xe chở hàng vượt quá khối lượng cho phép theo thiết kế của nhà sản xuất hoặc vượt quá khối lượng ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định không được phép lưu hành.

Lưu hành phương tiện vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ (trích Điều 14, Thông tư 46/2015/TT-BGTVT)

Phương tiện thực hiện vận chuyển hàng quá tải và quá cảnh theo phương thức vận tải đường bộ phải tuân thủ đầy đủ các quy định tại Điều 11 của Thông tư.

  • Xe dẫn đường hoặc hộ tống là bắt buộc khi:
    1. Chiều rộng tổng thể > 3,5 m hoặc chiều dài > 20 m.
    2. Đi qua các vị trí công trình cần gia cường.
  • Khảo sát đường bộtrước khi vận chuyển hàng quá tải và quá cảnh:
    1. Khi chiều rộng > 3,75 m, chiều cao > 4,75 m hoặc chiều dài > 20 m đối với đường cấp IV trở xuống; hoặc chiều dài > 30 m đối với đường cấp III trở lên.
    2. Khi tổng trọng lượng phương tiện hoặc tải trọng trục vượt khả năng khai thác của đường.

Thủ tục hải quan cho hàng hóa quá cảnh

Khi vận chuyển hàng quá tải và quá cảnh cần làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập đầu tiên và cửa khẩu xuất cuối cùng. Nếu hàng lưu kho ngoài khu vực cửa khẩu hoặc đi qua lãnh thổ Việt Nam, phải xin phép Bộ Thương mại.

Các điểm cần lưu ý khi sử dụng dịch vụ vận tải:

  • Hàng quá cảnh chỉ được đi qua cửa khẩu quốc tế và theo tuyến đường được phép.
  • Giấy tờ cần thiết gồm:
    • Văn bản cho phép của Bộ Thương nghiệp để hàng nước ngoài quá cảnh.
    • Giấy phép kinh doanh dịch vụ thủ tục hàng hóa quá cảnh.
    • Bản sao hợp đồng dịch vụ vận chuyển.

Hướng dẫn khai báo thông tin trên tờ khai vận chuyển độc lập

NEU Thăng Long là công ty vận tải đường biển tại Hà Nội với dịch vụ uy tín, tư vấn khách hàng kỹ càng mọi thủ tục hải quan cần thiết khi vận chuyển hàng. Sau đây chúng tôi sẽ hướng dẫn làm tờ khai đối với dịch vụ vận chuyển hàng quá tải và quá cảnh theo hình thức vận chuyển độc lập:

Khai báo thông tin cho vận chuyển hàng hóa quá tải và quá cảnh
Hướng dẫn khai báo trên tờ khai vận chuyển

Khai báo tờ khai vận chuyển độc lập

Để thực hiện tờ khai vận chuyển độc lập, Tổng cục Hải quan đã ban hành hướng dẫn cho các cục hải quan tại các tỉnh, thành phố về cách khai báo các tiêu chí thông tin trên tờ khai.

Đối với hàng hóa gửi qua dịch vụ bưu chính, việc khai báo tờ khai vận chuyển độc lập tuân theo quy định chung về khai hải quan đối với tờ khai vận chuyển độc lập và Khoản 10 Điều 56/2019/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 49/2015/TT-BTC ngày 14/4/2015 về thủ tục hải quan đối với thư, gói, kiện hàng hóa xuất nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp được chỉ định. Theo đó, chỉ tiêu 7.37 “Tên hàng” khai là “Hàng bưu chính”.

Nguyên tắc khai báo hải quan vận chuyển hàng quá tải và quá cảnh áp dụng theo mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC, sửa đổi, bổ sung Thông tư 38/2015/TT-BTC, và theo hướng dẫn tại Công văn 10169/BTC-TCHQ ngày 27/7/2015 về thủ tục hải quan hàng hóa chịu giám sát.

Ngoại trừ các tiêu chí bắt buộc do Hệ thống chỉ định, các tiêu chí khác có thể khai khi có thông tin. Ví dụ, chỉ tiêu 7.38 “Mã số HS” là không bắt buộc, người khai chỉ ghi khi có thông tin đầy đủ.

Tham khảo thêm: Quy trình vận tải đường biển

Hướng dẫn thủ tục chuyển tải và thay đổi phương thức vận tải hàng quá cảnh

Tổng cục Hải quan cũng đã hướng dẫn các cục hải quan và doanh nghiệp về thủ tục chuyển tải, thay đổi phương thức vận chuyển hoặc phương tiện vận tải đối với vận chuyển hàng quá tải và quá cảnh.

Theo quy định:

  • Thủ tục hải quan áp dụng theo Khoản 29 Điều 1 Thông tư 39-BTC.
  • Việc chuyển tải hoặc thay đổi phương thức vận tải thực hiện theo Điểm 3 và Điểm 9 Khoản 19 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP, sửa đổi Nghị định 08/2015/NĐ-CP.

Cụ thể:

  • Người khai hải quan phải tuân thủ các quy định về vận chuyển hàng hóa theo đúng tuyến đường, cửa khẩu, thời hạn quy định, đảm bảo nguyên trạng hàng hóa và niêm phong hải quanvới từng dịch vụ vận tải đường biển hoặc đường bộ…
  • Việc chuyển tải, lưu kho, thay đổi phương thức hoặc phương tiện; chia tách, đóng chung container, toa xe với hàng quá cảnh khác hay hàng xuất nhập khẩu chỉ được thực hiện tại cửa khẩu, kho ngoại quan, kho CFS, cảng xuất nhập khẩu nội địa (cảng cạn), hoặc các địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát theo quy định.

Tuyến đường vận chuyển hàng quá cảnh

Tuyến đường vận chuyển hàng quá cảnh được quy định tại Điều 3 Thông tư 16/2017/TT-BGTVT. Cụ thể:

  • Tuyến đường bộ:Bao gồm quốc lộ, đường cao tốc, đường tỉnh, đường đô thị kết nối đến cửa khẩu quốc tế, kho ngoại quan, cảng cạn và trung tâm logistics.
  • Tuyến đường sắt:Theo danh mục quy định trong Phụ lục 2 ban hành kèm Thông tư 16/2017/TT-BGTVT.
  • Tuyến đường thủy:Gồm các tuyến vận tải nội địa cố định được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc công bố, và các tuyến nối các cảng biển Việt Nam.

Trước đó, nhiều doanh nghiệp đã có văn bản đề nghị Tổng cục Hải quan hướng dẫn chi tiết thủ tục chuyển tải, thay đổi phương thức vận chuyển hàng quá tải và quá cảnh và phương tiện đối với hàng quá cảnh, và hướng dẫn trên đã được ban hành để áp dụng thống nhất.

Tham khảo thêm các dịch vụ của công ty vận chuyển đường biển quốc tế NEU Thăng Long

Quy định về thời gian vận chuyển hàng quá cảnh

Vận chuyển hàng quá tải và quá cảnh trên lãnh thổ Việt Nam được phép lưu hành tối đa 30 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập, trừ các trường hợp hàng hóa phải lưu kho hoặc bị hư hỏng, tổn thất trong quá trình vận chuyển.

Nếu hàng hóa lưu kho để khắc phục rủi ro, thời gian quá cảnh có thể được gia hạn theo thực tế và phải được cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hoặc Bộ Thương mại chấp thuận. Trong thời gian này, hàng hóa và phương tiện vẫn chịu sự giám sát theo dõi hành trình hàng hóa của hài quan theo Điều 246, Luật Thương mại 2005. Thủ tục lưu kho, thay đổi phương tiện, gia hạn hàng quá cảnh thực hiện theo Khoản 8, Điều 40 Nghị định 187/2013/NĐ-CP.

C/O đối với hàng quá tải, quá cảnh

Để vận chuyển hàng quá tải và quá cảnh, doanh nghiệp cần chứng minh hàng hóa được đảm bảo nguyên trạng qua Giấy xác nhận chuyển tải (Transhipment Certificate). Khi vận chuyển bằng đường hàng không, giấy xác nhận của Master AWB hoặc House AWB phải kèm theo C/O.

C/O đối với dịch vụ hàng xuất nhập khẩu quá cảnh
Quy định C/O đối với vận chuyển hàng quá tải và quá cảnh

Các quy định liên quan được hướng dẫn tại:

  • Công văn 3679/TCHQ-GSQL (07/07/2010)
  • Công văn 887/TCHQ-GSQL (08/02/2013)
  • Điều 31 và Điều 11, Thông tư 12/2019/TT-BCT về C/O mẫu E và chứng từ vận chuyển qua các nước không phải thành viên ACFTA.

NEU Thăng Long lưu ý các chứng từ cần nộp cho cơ quan hải quan nhập khẩu khi vận chuyển hàng quá tải và quá cảnh gồm:

  • Vận tải đơn chở suốt do nước xuất khẩu cấp.
  • C/O mẫu E do cơ quan cấp C/O của nước xuất khẩu.
  • Bản gốc hóa đơn thương mại.
  • Các chứng từ khác chứng minh việc vận chuyển đúng quy định.

Dịch vụ vận chuyển quá cảnh của NEU Thăng Long

Với nhiều năm kinh nghiệm, Lacco tự tin là đơn vị dẫn đầu trong vận chuyển hàng quá tải và quá cảnh trong nước và quốc tế. Bên cạnh đó, chúng tôi còn cung cấp dịch vụ tư vấn, hỗ trợ dịch vụ hải quan, thuế quan, phục vụ đầy đủ các loại hình xuất nhập khẩu: kinh doanh, đầu tư, gia công, sản xuất xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, xuất nhập khẩu tại chỗ…

Khách hàng có thể liên hệ trực tiếp ngay tới Hotline của chúng tôi để được tư vấn chi tiết, trọn gói từ A-Z về vận chuyển hàng hóa quá cảnh, quá tải và thủ tục liên quan nhé.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *